nhẹ tình
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Coi thường, không trân trọng tình cảm: "Nhẹ tình" chỉ thái độ xem nhẹ, không coi trọng hoặc dễ dàng phụ bạc tình cảm giữa người với người, thường là tình cảm gia đình, bạn bè hoặc tình yêu.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Anh ta bị mọi người chê trách vì quá nhẹ tình anh em. (Anh ta bị mọi người chỉ trích vì quá coi thường tình cảm anh em.)
- Đừng nên nhẹ tình với những người đã từng giúp đỡ mình. (Đừng nên xem nhẹ tình cảm với những người đã từng giúp đỡ mình.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "nhẹ tình nhẹ nghĩa": Một cách nói nhấn mạnh sự coi thường cả tình cảm lẫn đạo nghĩa, lòng biết ơn.
- Kẻ phụ bạc ấy thật là nhẹ tình nhẹ nghĩa. (Kẻ bội bạc kia thật là coi thường tình nghĩa.)
Biến thể và từ gần giống
Bạc tình (thành ngữ): Phụ bạc, không chung thủy trong tình cảm, đặc biệt là tình yêu.
- Hắn là một kẻ bạc tình. (Hắn là một kẻ phụ bạc trong tình cảm.)
Vô tình (tính từ): Không có tình cảm, thờ ơ, lạnh nhạt.
- Anh ấy có vẻ rất vô tình trước nỗi đau của người khác. (Anh ấy có vẻ rất thờ ơ trước nỗi đau của người khác.)
Từ đồng nghĩa
- Coi thường tình cảm: Xem nhẹ, không tôn trọng tình cảm.
- Phụ bạc: Phản bội, không giữ trọn tình nghĩa (thường dùng trong quan hệ thân thiết).
Từ trái nghĩa
- Trọng tình trọng nghĩa: Rất coi trọng tình cảm và đạo nghĩa.
- Nặng tình nặng nghĩa: Có tình cảm sâu nặng, luôn ghi nhớ và trân trọng ân tình.
Thành ngữ liên quan
Ăn cháo đá bát: Phụ ơn, phản bội người đã từng giúp đỡ mình (hàm ý về sự nhẹ tình nghĩa).
- Giúp hắn bao nhiêu mà giờ hắn lại quay ra hại ta, đúng là ăn cháo đá bát. (Giúp hắn nhiều thế mà giờ hắn lại quay ra hại ta, đúng là kẻ phụ ơn.)
Qua cầu rút ván: Vô ơn, phụ bạc sau khi đã đạt được mục đích nhờ sự giúp đỡ của người khác.
- Hắn thành công nhờ sự hỗ trợ của đồng nghiệp, giờ lại qua cầu rút ván. (Hắn thành công nhờ sự hỗ trợ của đồng nghiệp, giờ lại tỏ ra vô ơn.)
- Coi thường tình cảm: Nhẹ tình anh em.